Trang chủ

Giá thuê nhà quanh các trường đại học Hàn Quốc

Mức giá thuê trung vị mỗi tháng của một căn studio tại khu vực của từng trường đại học, từ các hợp đồng thực tế trong 12 tháng qua, đặt cạnh phòng ký túc xá rẻ nhất.

#Trường đại họcKhu vựcGiá thuê studioTiền cọcKý túc xá
1Đại học Nữ Kyung-In
Kyung-In Women's University · Incheon
Gyeyang-gu, Incheon380.000 ₩932 hợp đồng3.000.000 ₩251.400 ₩
2Đại học Anyang (Cơ sở Ganghwa)
Anyang University (Ganghwa Campus) · Incheon
Ganghwa-gun, Incheon390.000 ₩92 hợp đồng5.000.000 ₩57.100 ₩
3Cao đẳng Kỹ thuật Inha
Inha Technical College · Incheon
Michuhol-gu, Incheon420.000 ₩1.684 hợp đồng3.000.000 ₩214.300 ₩
4Đại học Inha
Inha University · Incheon
Michuhol-gu, Incheon420.000 ₩1.684 hợp đồng3.000.000 ₩225.800 ₩
5Đại học JEI
JEI University · Incheon
Jemulpo-gu, Incheon430.000 ₩331 hợp đồng5.000.000 ₩—
6Đại học Công giáo Incheon
Incheon Catholic University · Incheon
Yeonsu-gu, Incheon640.000 ₩1.981 hợp đồng5.000.000 ₩—
7Đại học Quốc gia Incheon
Incheon National University · Incheon
Yeonsu-gu, Incheon640.000 ₩1.981 hợp đồng5.000.000 ₩165.500 ₩

Giá thuê studio: các hợp đồng thuê theo tháng mới ký đối với officetel, nhà nhiều hộ, nhà riêng lẻ và nhà đa hộ cho thuê có diện tích tối đa 33㎡ (tiền cọc tối đa 50 triệu won) trong thành phố, huyện hoặc quận của trường, từ 2025-09 đến 2026-08. Một khu vực có thể khá rộng nên các con phố sát trường có thể đắt hơn hoặc rẻ hơn. Ký túc xá: phòng rẻ nhất mỗi người mỗi tháng theo công bố của trường.

Đây là ước tính để bạn lên kế hoạch, không phải báo giá. Hãy xác nhận giá với trường và chủ nhà.

Theo dõi StudyToKorea

Cập nhật kịp thời về thay đổi visa, học bổng và cuộc sống du học tại Hàn Quốc.