StudytoKorea
Liên hệ với chúng tôi
DU HỌC HÀN QUỐC

Study in Korea from China

The visa rules, the documents, and what's actually different for applicants from China — in one place, in your language.

87.978 sinh viên hiện đang ở Hàn Quốc theo diện visa D-2 hoặc D-4 — tăng 2.1% so với một năm trước
Nguồn: Số liệu xuất nhập cảnh của Bộ Tư pháp Hàn Quốc (법무부), tính đến 2026-08.
Bắt đầu ngay
GIỐNG NHAU VỚI TẤT CẢ MỌI NGƯỜI

Bản thân quy trình không thay đổi theo quốc tịch.

Hai loại visa

D-2 nếu bạn đã được nhận vào một chương trình cấp bằng, D-4 nếu bạn bắt đầu bằng việc học tiếng Hàn trước.

Quy trình bốn giai đoạn cố định

Nhập học đại học, đăng ký, nộp đơn xin visa tại đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Hàn Quốc ở nước bạn, sau đó đăng ký với cơ quan xuất nhập cảnh trong vòng 90 ngày kể từ khi đến.

HiKorea là nguồn thông tin chính thức

Yêu cầu có thể thay đổi — luôn xác nhận danh sách hồ sơ hiện tại và bất kỳ quy định nào riêng theo quốc tịch tại HiKorea (☎ 1345) trước khi nộp đơn.

Xem hướng dẫn visa đầy đủ →
RIÊNG CHO QUỐC GIA CỦA BẠN

What's different if you're applying from China

Visa applications go through a Korea Visa Application Center, not a walk-in at the consulate

Since January 2016, ordinary visa applications — including the D-2 study visa — go through a Korea Visa Application Center (KVAC) rather than a direct consulate visit. KVACs operate in Beijing, Shanghai, Guangzhou, and Xi'an; if you're in another consular district, confirm the current application process with your local Korean consulate first.

Confirm the TB test requirement

China is on Korea's tuberculosis high-risk country list, and the Korean Embassy in China designates specific clinics for the required tuberculosis medical certificate (with designated clinics in cities including Beijing, Tianjin, and Dalian). Requirements and the designated-clinic list change over time, so confirm the current list directly at HiKorea before you apply.

Chinese diplomas need a CHSI/CDGDC report, not an apostille

Even though China joined the Apostille Convention in 2023, Korea's Ministry of Justice accepts only a verification report from China's Ministry of Education centres for qualifications earned in mainland China: CHSI (学信网) for high-school and university records, or CDGDC (学位网) for degrees. Nothing else is accepted for the visa. Graduates of secondary vocational schools that CHSI does not cover follow a separate route with Korean consular confirmation.

Hong Kong and Macau have their own, separate apostille rules

Hong Kong's apostille arrangement dates back to 1965 and Macau's to 1969 — both independent of mainland China's 2023 accession. A Hong Kong-issued diploma needs a Hong Kong apostille, not a mainland Chinese one, and vice versa for Macau.

How much money you need to show

The Ministry of Justice sets no fixed amount: you must show one year of tuition plus living costs (six months for a D-4 language course), and your university states the figure in its admission guide. Chinese banks commonly issue this as a 存款证明 (deposit certificate) frozen for a set period past your application date — a specific product, not just a regular bank statement, so ask your bank for it by name.

Look for your university's own CSSA chapter

There's no single, Korea-wide Chinese Students and Scholars Association — CSSA chapters are organized per university, not nationally. Search for your specific school's own chapter (for example, Korea University's) rather than looking for one national organization.

Example: Korea University CSSA →
Language students may need a visa issuance certificate first

If you are going to a university language institute (D-4) at a university that is not certified by the Ministry of Justice, you cannot apply at the embassy directly: the institute first obtains a visa issuance certificate (사증발급인정서) from immigration in Korea, and you then collect your visa with its number. The same applies to exchange and visiting students at some lower-rated universities. Degree students apply at the embassy as usual — ask your institute which route applies to you.

Thông tin này chỉ mang tính tham khảo và quy định có thể thay đổi. Luôn xác nhận lại với HiKorea (☎ 1345) hoặc phòng quan hệ quốc tế của trường trước khi nộp hồ sơ.
HỌ HỌC Ở ĐÂU

Các trường có nhiều sinh viên Trung Quốc nhất

#Trường đại họcTừ Trung QuốcTỷ lệTất cả sinh viên quốc tế
1Đại học Hanyang
Hanyang University · Seoul · tất cả cơ sở
Chính phủ chứng nhận
5.05668%Tổng 7.447 · hệ bằng cấp 5.617 · trung tâm tiếng 1.528
2Đại học Kyung Hee
Kyung Hee University · Seoul · tất cả cơ sở
Chính phủ chứng nhận
3.03162%Tổng 4.866 · hệ bằng cấp 3.866 · trung tâm tiếng 825
3Đại học Sejong
Sejong University · Seoul
Chính phủ chứng nhận
2.31354%Tổng 4.265 · hệ bằng cấp 3.456 · trung tâm tiếng 648
4Đại học Sungkyunkwan
Sungkyunkwan University · Seoul · tất cả cơ sở
Chính phủ chứng nhận
2.16353%Tổng 4.105 · hệ bằng cấp 2.842 · trung tâm tiếng 917
5Đại học Korea
Korea University · Seoul
Chính phủ chứng nhận
2.12848%Tổng 4.480 · hệ bằng cấp 3.321 · trung tâm tiếng 716
6Đại học Chung-Ang
Chung-Ang University · Seoul · tất cả cơ sở
Chính phủ chứng nhận
2.00041%Tổng 4.880 · hệ bằng cấp 2.274 · trung tâm tiếng 2.218
7Đại học Dongguk
Dongguk University · Seoul
Chính phủ chứng nhận
1.99352%Tổng 3.825 · hệ bằng cấp 2.009 · trung tâm tiếng 1.660
8Đại học Ngoại ngữ Hankuk
Hankuk University of Foreign Studies · Seoul · tất cả cơ sở
Chính phủ chứng nhận
1.81062%Tổng 2.926 · hệ bằng cấp 2.309 · trung tâm tiếng 397
9Đại học Công giáo Daegu
Daegu Catholic University · Gyeongsang Bắc
Chính phủ chứng nhận
1.69172%Tổng 2.340 · hệ bằng cấp 1.836 · trung tâm tiếng 487
10Đại học Cheongju
Cheongju University · Chungcheong Bắc
Chính phủ chứng nhận
1.67546%Tổng 3.610 · hệ bằng cấp 3.429 · trung tâm tiếng 171
Xem danh sách đầy đủ cho Trung Quốc →
HỌC TIẾNG HÀN (D-4)

Sinh viên Trung Quốc học tiếng Hàn ở đâu

#Trường đại họcTừ Trung QuốcSinh viên học tiếngXét duyệt visaHọc phí / học kỳKý túc xá / thángTrung tâm tiếng
1Đại học Hanyang
Hanyang University · Seoul · tất cả cơ sở
4371.528trên tổng 7.447 sinh viên quốc tếChính phủ chứng nhận1.300 US$1학기 당 10주 과정 · 2024181.300 ₩Trang web
2Đại học Yonsei
Yonsei University · Seoul
3241.106trên tổng 3.930 sinh viên quốc tếChính phủ chứng nhận1.384 US$4학기/1년 · 2020246.900 ₩Trang web
3Đại học Dongguk
Dongguk University · Seoul
2901.660trên tổng 3.825 sinh viên quốc tếChính phủ chứng nhận—290.200 ₩Trang web
4Đại học Chung-Ang
Chung-Ang University · Seoul · tất cả cơ sở
2082.218trên tổng 4.880 sinh viên quốc tếChính phủ chứng nhận—255.000 ₩Trang web
5Đại học Sungkyunkwan
Sungkyunkwan University · Seoul · tất cả cơ sở
165917trên tổng 4.105 sinh viên quốc tếChính phủ chứng nhận—409.800 ₩Trang web
6Đại học Kyung Hee
Kyung Hee University · Seoul · tất cả cơ sở
158825trên tổng 4.866 sinh viên quốc tếChính phủ chứng nhận—270.900 ₩Trang web
7Đại học Nữ Ewha
Ewha Womans University · Seoul
145382trên tổng 2.482 sinh viên quốc tếChính phủ chứng nhận900.000 ₩3주(60시간) · 2025257.600 ₩Trang web
8Đại học Korea
Korea University · Seoul
143716trên tổng 4.480 sinh viên quốc tếChính phủ chứng nhận—251.200 ₩Trang web
Tất cả trường đại học dành cho sinh viên Trung Quốc →

Sẵn sàng bắt đầu?

Tạo tài khoản miễn phí và nhận toàn bộ quy trình — visa, trường học, hồ sơ, việc làm — bằng ngôn ngữ của bạn.

Theo dõi StudyToKorea

Cập nhật kịp thời về thay đổi visa, học bổng và cuộc sống du học tại Hàn Quốc.