StudytoKorea
Liên hệ với chúng tôi
DU HỌC HÀN QUỐC

Study in Korea from Russia

The visa rules, the documents, and what's actually different for Russian applicants — in one place, in your language.

3.121 sinh viên hiện đang ở Hàn Quốc theo diện visa D-2 hoặc D-4 — tăng 10.4% so với một năm trước
Nguồn: Số liệu xuất nhập cảnh của Bộ Tư pháp Hàn Quốc (법무부), tính đến 2026-08.
Bắt đầu ngay
GIỐNG NHAU VỚI TẤT CẢ MỌI NGƯỜI

Bản thân quy trình không thay đổi theo quốc tịch.

Hai loại visa

D-2 nếu bạn đã được nhận vào một chương trình cấp bằng, D-4 nếu bạn bắt đầu bằng việc học tiếng Hàn trước.

Quy trình bốn giai đoạn cố định

Nhập học đại học, đăng ký, nộp đơn xin visa tại đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Hàn Quốc ở nước bạn, sau đó đăng ký với cơ quan xuất nhập cảnh trong vòng 90 ngày kể từ khi đến.

HiKorea là nguồn thông tin chính thức

Yêu cầu có thể thay đổi — luôn xác nhận danh sách hồ sơ hiện tại và bất kỳ quy định nào riêng theo quốc tịch tại HiKorea (☎ 1345) trước khi nộp đơn.

Xem hướng dẫn visa đầy đủ →
RIÊNG CHO QUỐC GIA CỦA BẠN

What's different if you're applying from Russia

Several Korean missions, split by region

Korea has an embassy in Moscow, a consulate general in St. Petersburg, a consulate in Vladivostok and a consular office in Irkutsk, and each serves applicants from set regions of Russia. Moscow takes documents by appointment only, with new slots reported to open on the 15th of each month, so book early. Check your embassy's current notice before you plan, as procedures change.

A TB certificate is required

Russia is on Korea's list of 35 tuberculosis high-risk countries (Ministry of Justice visa manual), so a stay of more than 90 days requires a TB certificate from a hospital designated by the Korean mission. Ask your embassy or consulate which hospitals are designated in your city.

Diplomas need an apostille, not full legalization

Russia has been a party to the Hague Apostille Convention since 1992, and Korea accepts either an apostille or a consular confirmation on education certificates. In Russia, education documents are apostilled by Rosobrnadzor, which you can request through Gosuslugi (state fee reported as 2,500 rubles). The apostille links the diploma and its supplement, so get both apostilled, then confirm with your target university what else it needs.

How much money you need to show

The Ministry of Justice sets no fixed amount: you must show one year of tuition plus living costs (six months for a D-4 language course), and your university states the figure in its admission guide. A large deposit made right before applying can be questioned as borrowed money, so keep the balance settled in your account.

No verified Russian student community in Korea found — yet

We have not found a verified, active community of Russian students studying in Korea, and we don't list a group we can't confirm. Your university's international office can usually put you in touch with current Russian-speaking students. If you know of a group, tell us and we will check it.

Thông tin này chỉ mang tính tham khảo và quy định có thể thay đổi. Luôn xác nhận lại với HiKorea (☎ 1345) hoặc phòng quan hệ quốc tế của trường trước khi nộp hồ sơ.
HỌ HỌC Ở ĐÂU

Các trường có nhiều sinh viên Nga nhất

#Trường đại họcTừ NgaTỷ lệTất cả sinh viên quốc tế
1Đại học Kyungbok
Kyungbok University · Gyeonggi
Chính phủ chứng nhận
37447%Tổng 800 · hệ bằng cấp 54 · trung tâm tiếng 454
2Đại học Kyung Hee
Kyung Hee University · Seoul · tất cả cơ sở
Chính phủ chứng nhận
2164%Tổng 4.866 · hệ bằng cấp 3.866 · trung tâm tiếng 825
3Đại học Korea
Korea University · Seoul
Chính phủ chứng nhận
1433%Tổng 4.480 · hệ bằng cấp 3.321 · trung tâm tiếng 716
4Đại học Woosong
Woosong University · Daejeon
Chính phủ chứng nhận
1315%Tổng 2.594 · hệ bằng cấp 2.175 · trung tâm tiếng 269
5Đại học Sogang
Sogang University · Seoul
Chính phủ chứng nhận
1205%Tổng 2.240 · hệ bằng cấp 1.303 · trung tâm tiếng 817
6Đại học Yonsei
Yonsei University · Seoul
Chính phủ chứng nhận
922%Tổng 3.930 · hệ bằng cấp 2.579 · trung tâm tiếng 1.106
7Đại học Quốc gia Seoul
Seoul National University · Seoul
Chính phủ chứng nhận
794%Tổng 1.933 · hệ bằng cấp 906 · trung tâm tiếng 647
8Đại học Nữ Seoul
Seoul Women's University · Seoul
Chính phủ chứng nhận
656%Tổng 1.004 · hệ bằng cấp 602 · trung tâm tiếng 377
9Đại học Sejong
Sejong University · Seoul
Chính phủ chứng nhận
621%Tổng 4.265 · hệ bằng cấp 3.456 · trung tâm tiếng 648
10Đại học Hanyang
Hanyang University · Seoul · tất cả cơ sở
Chính phủ chứng nhận
591%Tổng 7.447 · hệ bằng cấp 5.617 · trung tâm tiếng 1.528
Xem danh sách đầy đủ cho Nga →
HỌC TIẾNG HÀN (D-4)

Sinh viên Nga học tiếng Hàn ở đâu

#Trường đại họcTừ NgaSinh viên học tiếngXét duyệt visaHọc phí / học kỳKý túc xá / thángTrung tâm tiếng
1Đại học Kyungbok
Kyungbok University · Gyeonggi
253454trên tổng 800 sinh viên quốc tếChính phủ chứng nhận1.000 US$10주 · 2020200.000 ₩Trang web
2Đại học Quốc gia Seoul
Seoul National University · Seoul
67647trên tổng 1.933 sinh viên quốc tếChính phủ chứng nhận—215.000 ₩—
3Đại học Sogang
Sogang University · Seoul
63817trên tổng 2.240 sinh viên quốc tếChính phủ chứng nhận183.000 ₩주 20시간, 총 200시간 (연 4학기, 1학기 10주) · 2025260.300 ₩Trang web
4Đại học Korea
Korea University · Seoul
60716trên tổng 4.480 sinh viên quốc tếChính phủ chứng nhận—251.200 ₩Trang web
5Đại học Yonsei
Yonsei University · Seoul
471.106trên tổng 3.930 sinh viên quốc tếChính phủ chứng nhận1.384 US$4학기/1년 · 2020246.900 ₩Trang web
6Đại học Nữ Seoul
Seoul Women's University · Seoul
40377trên tổng 1.004 sinh viên quốc tếChính phủ chứng nhận1.450.000 ₩10주/학기 · 2026259.500 ₩Trang web
7Đại học Soongsil
Soongsil University · Seoul
27494trên tổng 1.468 sinh viên quốc tếChính phủ chứng nhận1.150 US$10주 · 2026228.600 ₩Trang web
8Đại học Sejong
Sejong University · Seoul
22648trên tổng 4.265 sinh viên quốc tếChính phủ chứng nhận1.122 US$10주 · 2025242.100 ₩Trang web
Tất cả trường đại học dành cho sinh viên Nga →

Sẵn sàng bắt đầu?

Tạo tài khoản miễn phí và nhận toàn bộ quy trình — visa, trường học, hồ sơ, việc làm — bằng ngôn ngữ của bạn.

Theo dõi StudyToKorea

Cập nhật kịp thời về thay đổi visa, học bổng và cuộc sống du học tại Hàn Quốc.